Cáp quang Singlemode

Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp

Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder Mode

Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng. Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

Cáp quang MM 6FO OM3 Là loại cáp quang Multimode được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sever, các trung tâm dữ liệu, có cấu trúc đặc biệt giúp khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10Gbps.
Cáp OM3 có đường kính lõi 50/125µm và là loại cáp đi trong nhà nên thiết kế cáp thường mềm dẻo, không có thép chịu lực.
Đây là loại cáp có khả năng truyền tín hiệu ổn định, ít bị suy hao. Cáp quang OM3 đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn 11801 ISO/IEC.  Cáp Multimode OM3 có dung lượng 4 sợi, 6 sợi, 8 sợi hoặc cao hơn theo đơn đặt hàng.

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc truyền dữ liệu của cáp quang trên toàn cầu chỉ mất có vài giây, tiếp nhận thông tin hay hình ảnh, video, chỉ trong chớp mắt. So với cáp đồng, thông tin đang được truyền nhanh hơn với tốc độ nhanh hơn và chất lượng của nó không thay đổi.

Cáp quang Singlemode

Chưa kể đến nhu cầu về băng thông cao hơn và kết nối tốc độ nhanh hơn đã thúc đẩy đáng kể sự tăng trưởng của thị trường lắp ráp cáp quang trong nhiều năm qua, đặc biệt là cáp quang Single Mode (SM) và cáp quang Multimode (MM). Tuy nhiên, mặc dù hai loại cáp quang này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng, nhưng sự khác biệt của 2 loại cáp này vẫn còn chưa được nhiều người hiểu rõ.

Do đó, bài viết sau đây sẽ tập trung vào cấu trúc cơ bản, khoảng cách sợi  và màu sợi, để so sánh sâu giữa cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode.

1. Tổng quan về Single Mode và Multimode

Cáp quang Single Mode là loại cáp quang chỉ truyền được 1 tia sáng truyền đi tại một thời điểm.

Trong khi cáp quang Multimode có thể truyền được tới 3 loại tia sáng khác nhau, gây ra hiện tượng tán sắc mà không có ở cáp quang Single Mode.

Do vậy, sự khác nhau cơ bản giữa SM và MM nằm ở đường kính lõi sợi, bước sóng, nguồn sáng và băng thông.

1.1. Đường kính lõi sợi

Đường kính lõi sợi của SM nhỏ hơn nhiều so với MM.

SM: 9µm ngay cả khi có thêm các bộ phận khác.

MM: 50µm (OM1) và 62.5µm (OM2, OM3, OM4). Cho phép nó có khả năng thu thập ánh sáng cao hơn và đơn giản hóa các kết nối.

Bộ phận cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng của cả SM và MM đều có đường kính là 125µm.

1.2. Bước sóng và nguồn sáng

Cáp quang SM thường sử dụng trong điốt laze hoặc laser để tạo ra ánh sáng đưa vào cáp, cho nên có bước sóng thường được sử dụng là 1310nm và 1550nm.

Còn cáp quang MM do có kích thước đường kính lõi lớn nên hoạt động tốt hơn ở bước sóng 850nm và 1310nm, thích hợp trong điốt phát sáng (đèn LED) và laser phát ra bề mặt khoang dọc (VCSEL)

1.3. Băng thông

Về mặt lý thuyết băng thông của cáp quang SM không có giới hạn do nó cho một ánh sáng của chế độ đi qua tại một thời điểm.

Cáp quang MM có nhiều loại băng thông khác nhau tùy theo từng loại:

    OM1: đường kính lõi 62.5 μm, băng thông đạt 200/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM2: đường kính lõi 50 μm, băng thông đạt 500/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM3: đường kính lõi 50 μm, nguồn phát laser giúp tăng băng thông đạt tới 2000 MHz-km, hỗ trợ ứng dụng 10 GE.
    OM4: đường kính lõi sợi quang 50 μm, băng thông hoạt động hơn 2 lần so với OM3, đạt mức 4700 MHz-km, đặc biệt được thiết kế cho ứng dụng 10, 40 và 100 GE.

2. Khoảng cách giữa SM và MM

Được biết rằng sợi quang SM phù hợp cho các ứng dụng đường dài, trong khi sợi quang MM được thiết kế để truyền khoảng cách ngắn.

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong

    Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
    Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
    Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground

Cáp quang Singlemode

Dây cáp quang Single mode (đơn mốt) có sợi quang G652, G652D. Cáp quang SingleMode đường kính 9/125um, bước sóng 1310, 1550,1627. Chủng loại: Cáp quang ngoài trời, trong nhà; Cáp quang luồn cống (chôn ngầm, luồn ống); Cáp sợi quang treo (có dây treo chịu lực, hình số 8); Cáp quang phi kim loại, có kim loại; Cáp quang chôn trực tiếp, hầm lò, phòng nổ; Cáp quang adss. Hãng sản xuất cáp sợi quang ống lỏng, ống chặt: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel, Vinacap, VNPT, VinaOFC, … Dây cáp quang sử dụng nguồn phát laser phát tia sáng xuyên suốt. Tín hiệu ít bị suy hao, tốc độ cao và khoảng cách truyền tải đi rất xa.


Single Mode và Multi Mode

    Sợi quang Singlemode chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi Singlemode không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế Singlemode thường ít được sử dụng hơn so với Multimode.
    Sợi quang Multimode có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với Singlemode (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
    Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
    Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
    
    Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
    Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy Singlemode và Multimode có khác nhau:
    Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
    Single Mode có các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị Singlemode dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
    Cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà giá thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.
    Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại. Chúng có 3 lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (coating).

    Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.
    Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.
    Lõi và áo được Học bằng thuỷ tinh hay, chất dẻo (Silica), kim loại, fluor, sợi quang kết tinh). Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).

Cáp quang chính hãng - cung cấp sản phẩm Cáp quang Singlmode, cáp quang Multimode thông tin, hình ảnh, mua bán sản phẩm cáp quang chính hãng có giấy chưng nhận chát lượng CO, CQ cho đơn hàng.
Giới thiệu sản phẩm dây cáp quang

Cáp quang một thiết bị viễn thông có lẽ không thể thiếu trong thời buổi hiện nay khi mà hầu như phần lớn các lĩnh vực đều ứng dụng chúng để nâng cao chất lượng công việc. Dây cáp quang, chắc hẳn chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của loại dây này. Vậy dây cáp quang là gì? Có cấu tạo như nào? Cáp quang ứng dụng trong những lĩnh vực gì? Tại sao cáp quang được ưa chuộng? Mua cáp quang ở đâu?...Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu trong nội dung bên dưới đây.
Dây cáp quang là gì?

Đèn năng lượng mặt trời 200w



Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
Đặc điểm cáp sợi quang

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

Ứng dụng của cáp quang

Multimode - cáp quang multi mode
Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:

    Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong
    Graded index: thường dùng trong các mạng LAN

Single mode - cáp quang single mode

    Dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp.đường kính 8um,truyền xa hàng trăm km mà không cần khuếch đại

Ưu điểm của cáp quang

    Mỏng hơn – Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.
    Dung lượng tải cao hơn – Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn.
    Suy giảm tín hiệu ít – Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    Tín hiệu ánh sáng – Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    Sử dụng điện nguồn ít hơn – Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
    Tín hiệu số – Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    Không cháy – Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra.

Nhược điểm của cáp quang

    Nối cáp khó khăn, yêu cầu cáp phải càng thẳng càng tốt, không gập.
    Chi phí – Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng. Hiện nay có công nghệ bấm rệp nên tiết kiệm được chi phí và thời gian bảo dưỡng cũng nhanh hơn.

Multimode stepped index (chiết suất liên tục): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo dạng.
Multimode graded index (chiết suất bước): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding. Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.

Thế giới ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, cùng với đó là sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ như: internet tốc độ cao, thành phố thông minh, smart city, smart homes, truyền hình HD Tivi… làm gia tăng không ngừng như cầu về băng thông mạng, chúng ta đã nghe rất nhiều về mạng cáp quang, internet cáp quang, công nghệ truyền dẫn bằng cáp quang… vậy cáp quang là gì? cáp quang có cấu tạo như thế nào? cáp quang singlemode là gì? cáp quang multimode là gì?

Cáp quang là một loại cáp viễn thông Học bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

 Cáp quang GYXTW được cấu tạo với nhiều thành phần chịu lực kéo, lực ép, lực uốn cong với vòng kim loại bao quanh cáp, 2 sợi thép gia cường chạy dọc thân cáp, lớp PSP chống ẩm, vỏ nhựa PE bao bọc bên ngoài chống lại tia UV

Ưu điểm cáp Multimode so với cáp Singlemode sẵn có ở VN là có thể truyền được nhiều bước sóng hơn, tốc độ cao hơn, tương thích ngược với các thiết bị singlemode như Medica converter, Router, SFPmodule, Optical Switch, ONU, OLT… tốc độ truyền cao hơn singlemode nhiều (>10Gbs)

NECERO là hãng sản xuất hàng đầu tại China trong lĩnh vựa sản xuất cáp quang và phụ kiện đấu nối quang!

Bạn đang gặp các vần đề về mạng Internet?

    Mạng Internet ở nhà hoặc công ty của bạn đang yếu, ảnh hưởng rất lớn đến công việc kinh doanh hoặc nhu cầu giải trí của bạn.
    Bạn cần WiFi phát sóng mạnh và không bị chập chờn.
    Bạn cần lắp đặt gấp 1 đường truyền Internet cáp quang với giá cước rẻ, tốc độ mạnh và ổn định để phục vụ cho việc check camera, chơi game, xem phim, lướt web, gửi email, làm việc cho công ty, truy cập những server nước ngoài.
    Đặc biệt, đối với các bạn sinh viên hoặc các hộ gia đình,các gói cước Internet đòi hỏi phải cân bằng được các yếu tố giữa tốc độ đường truyền, độ ổn định và mức chi phí hàng tháng. Nắm bắt được điều này, Viettel cung cấp cho khách hàng là sinh viên, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp các gói cước internet luôn có tốc độ cao, nhưng mức chi phí cực kỳ hợp lý, chỉ từ 168.000đ/tháng.
© 2007 - 2021 https://thoivu.tamcachnhiet.org
- Phone: +84-908-744-256